Ở phần trước,chúng ta đã đề cập đến vấn đề: Tại sao người làm marketing phải quan tâm đến các thuộc tính cài đặt Google Analytics? Nó có ý nghĩa gì đối với họ trong việc cải thiện kết quả kinh doanh? Trong phần 2 này mình sẽ nêu ra ý nghĩa của các thuộc tính trong cài đặt google analytics trong bảng checklist nhé!

Nếu các bạn chưa đọc phần 1 có thể vào đây để đọc nhé: http://conversion.gemdigital.vn/y-nghia-thuoc-tinh-google-analytics-trong-bang-checklist/
Vậy ý nghĩa của các thuộc tính cài đặt google analytics trong bảng checklist là gì?
Để xem bảng checklist gồm có những gì các bạn có thể đọc lại bài viết này: http://conversion.gemdigital.vn/toi-uu-chuyen-doi-phai-bat-dau-tu-goc/

Dưới đây là các thuộc tính cài đặt google analytics trong bảng checklist cùng với ý nghĩa của nó đối với người làm marketing.
* Property Settings
– Exclude self-referrals: là các lượt ghé thăm có tên miền giới thiệu là chính tên miền hay tên miền phụ (sub-domain) của website của bạn.
Nó có ý nghĩa giúp người làm marketing biết được chính xác nguồn truy cập từ website, loại bỏ các dữ liệu không cần thiết bên ngoài.
– Adwords linked: Liên kết với tài khoản google adwords với google analytics.
Nó giúp bạn có thể xem toàn bộ chu kỳ của khách hàng, từ cách họ tương tác với hoạt động tiếp thị của bạn (ví dụ: thấy quảng cáo hiển thị, nhấp vào quảng cáo) tới cách họ hoàn tất các mục tiêu cuối cùng mà bạn đã đặt ra cho họ trên trang web (ví dụ: mua hàng, sử dụng nội dung).
– Remarketing enabled: chức năng tiếp thị lại đối với những người đã truy cập vào website.
Nó có tác dụng giúp bạn tạo đối tượng tiếp thị lại từ dữ liệu Analytics và chia sẻ các đối tượng đó với những tài khoản quảng cáo liên kết (ví dụ: Google Ads và Display & Video 360). Và lưu ý rằng có giới hạn 2.000 Đối tượng tiếp thị lại cho mỗi tài khoản Analytics
– Demographics enabled: Chức năng thu thập thông tin nhân khẩu học và sở thích của người dùng truy cập vào website.
Nó giúp bạn phân tích được người dùng vào website có độ tuổi là bao nhiêu, nam hay là nữ, sở thích của họ là gì, họ quan tâm những vấn đề gì,…
– Search Console linked: kết nối tài khoản google search console với google analytics.
Nó giúp người làm marketing có thể sử dụng dữ liệu lịch sử của Search Console cho báo cáo của mình.
– User ID: gắn ID cho mỗi người dùng truy cập website
Chế độ xem User ID bao gồm một tập hợp các báo cáo Thiết bị chéo, vốn không có sẵn trong các chế độ xem báo cáo khác. Các báo cáo này cung cấp cho bạn công cụ cần thiết để phân tích cách người dùng tương tác với nội dung của bạn trên những thiết bị khác nhau trong nhiều phiên.
Trong loại thiết bị này, bạn có thể phân tích xem người dùng đã đăng nhập tương tác với nội dung của bạn như thế nào, từ đó bạn có thể tìm hiểu thêm về cách có được những người dùng này, họ sử dụng thiết bị nào cho các loại tương tác khác nhau và số lượng phiên dẫn đến chuyển đổi.

* View / Profile Settings
– Time zone: Lựa chọn múi giờ tương ứng khu vực địa lý
Nó giúp bạn lấy cái số liệu theo cách bạn cài đặt trong chế độ xem từ múi giờ quốc gia, giá trị tiền (vnđ hay đô la,…), trang mặc định hay url,… Từ đó chúng ta sẽ được dữ liệu thu thập được từ tất cả các cài đặt đó. Việc cài đặt chế độ xem là rất quan trọng nó ảnh hưởng đến yếu tố thu thập dữ liệu trong analytics khi 1 yếu tố trong cài đặt Timezone thay đổi.
– Currency: Lựa chọn loại tiền tệ phù hợp (USD, VND,…)
Analytics có một số chỉ số Thương mại điện tử tiêu chuẩn và được tính toán được coi là giá trị đơn vị tiền tệ, bao gồm:
- Doanh thu giao dịch
- Thuế giao dịch
- Vận chuyển giao dịch
- Doanh thu theo mặt hàng
- Doanh thu mỗi giao dịch
- Doanh thu mỗi phiên
- Tổng giá trị
- Doanh thu mỗi mặt hàng
Loại đơn vị tiền tệ toàn cầu của chế độ xem báo cáo xác định đơn vị tiền tệ của tất cả các giá trị này được hiển thị trong báo cáo.
Theo mặc định, loại đơn vị tiền tệ toàn cầu của chế độ xem báo cáo là USD. Các doanh nghiệp giao dịch bằng đơn vị tiền tệ khác với USD có thể định cấu hình chế độ xem để sử dụng bất kỳ đơn vị tiền tệ được hỗ trợ nào.
– Goal tracking: Cài đặt MỤC TIÊU được hoàn thành của người dùng khi ở trên website.
Nhờ có Goal mà bạn biết được tinh hình hoạt động của business, theo dõi các hoạt động trên website, sát sao quản lí và điều chỉnh kịp thời mọi hành động. Cụ thể hơn: đo lường được đâu là nguồn truy cập/ đối tượng người dùng/ nội dung mang lại chuyển đổi trên website

– Site search: Kiểm tra những nội dung được người dùng gõ trên ô tìm kiếm của website.
Nó giúp bạn theo dõi hành vi và thói quen của người dùng thông qua chức năng tìm kiếm trên website.
– Content groups: Nhóm nội dung được xem
Nó giúp nhà quản trị có thể nhóm các nhóm content theo những tiêu chí nhất định phục vụ cho việc phân tích, so sánh và đánh giá website hay app.
Một nhóm (group) bao gồm nhiều content nhỏ, có thể là các trang, chuyên mục hay màn hình in app…
Ví dụ: để đo lường so sánh các chuyên mục user thường hay vào nhất trên trang chủ -> chúng ta có thể nhóm (group) một nhóm đặt tên là “Content Category” bao gồm các chuyên mục (Home, About, Contact, Service, Blog…)
– Exclude known bots: Loại bỏ các nguồn truy cập giả mạo tới website hay lưu lượng truy cập giả mạo được định nghĩa là một hoặc nhiều lần truy cập giả mạo được gửi đến thuộc tính GA của bạn.
Một truy cập hay HIT là tương tác người dùng với trang web khi đó dữ liệu sẽ được gửi đến thuộc tính của Google Analytics. HIT có thể là pageview, screenview, event hay transaction, vv (có thể giả mạo các Event, pageview ảo, screenview, hostname, URI request, từ khóa thậm chí cả các giao dịch và mục dữ liệu.)
Đây là một nguy cơ bảo mật dữ liệu lớn mà nhiều người không biết. Ngay cả những phiên bản cao cấp của Google Analytics cũng không bảo vệ bạn khỏi những tấn công / spam
– Internal traffic filtered out: Loại trừ IP từ máy tính trong nội bộ được người dùng truy cập website.
Khi các chế độ xem báo cáo của bạn chứa dữ liệu lượt truy cập từ cả người dùng nội bộ và người dùng bên ngoài của trang web thì việc xác định khách hàng đang thực sự tương tác với trang web của bạn như thế nào sẽ trở nên khó khăn.
Ví dụ: những người ở trong công ty 1 ngày truy cập vào website rất nhiều làm cho lượng truy cập tăng lên chứ không phải khách truy cập. Điều đó người làm marketing cần phải loại trừ IP của công ty để analytics không nhận dữ liệu từ ip đó nữa. Khi đó chúng ta mới có số liệu chính xác người truy cập được.
– Removed appended URLs (ex: page/?s=1234): Loại trừ những yếu tố phụ trong đường dẫn website. Từ đó giúp người làm marketing có dữ liệu phân tích nhìn gọn gàng hơn.

* Custom Tracking Settings
– GTM Installed on Website: Mã công cụ quản lý thẻ Google Tag Manager (GTM) được cài đặt trên website.
Nó giúp người làm marketing dễ dàng cài đặt & quản lý các mã tracking trên website hơn, chẳng hạn: Goal, Event, Facebook pixel,…
– UTM Tracking on Campaigns: Gắn thêm các mã UTM trong đường link được dẫn từ các nguồn, các chiến dịch khác nhau (Email marketing, Facebook Ads campaign,…) Ngoài ra thì nó có thể sử dụng để theo dõi doanh thu, như bao nhiêu doanh thu bạn nhận được từ Twitter,…
Từ đó người làm marketing sẽ biết được cái nguồn lưu lượng này, cái đường link này, nó đến từ đâu và từ chiến dịch nào, từ các kênh nào đổ về trên website của chúng ta.
Cụ thể hơn thì UTM chỉ là đoạn text trên đường link để giúp chúng ta phân biệt và nó có chức năng thông báo cho google analytics (cũng như các công cụ analytic khác) một vài thông tin về đường link.
– Event Tracking: Theo dõi được khi có 1 sự kiện phát sinh trên website (click nút Download, click nút Đưa vào Giỏ hàng,…) hay tổng quát hơn: Event Tracking là một sự kiện tương tác, hoạt động của người dùng với một phần tử trang web đang được theo dõi trong Google Analytics. Nó là một trong những cách tốt nhất để hiểu các hành động của người dùng trên trang web ( có thể là video, tiện ích, hình ảnh, podcast, thành cuộn,…).

Nó giúp đo lường được đâu là nguồn truy cập/ đối tượng người dùng/ nội dung mang lại chuyển đổi trên website. Đo lường được hành động, hành vi, sự kiện quan trọng của người dùng. Từ đó người làm marketing có cái nhìn tổng quan khi người dùng tương tác trên website của mình để đưa ra chiến lược chính xác nhất cho sự phát triển của website.
Trên đây là ý nghĩa của các thuộc tính cài đặt google analytics trong bảng checklist. Hi vọng nó có thể giúp các bạn hiểu hơn về các thuộc tính quan trọng để có thể đọc số liệu và phân tích chính xác nhất. Điều đặc biệt là có thể giúp những ai đang làm marketing có góc nhìn tổng quan và đưa ra được chiến lược phù hợp và tốt nhất.
